Vật sống · Đảo Phát Minh

Bài 33. Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người

Mầm Xanh Đọc kỹ phần Kiến thức rồi tự kiểm tra ở cuối bài nhé!

Mở SGK trang 136 Tạo mindmap từ bài này

Mục tiêu bài học

  • Nêu được chức năng của máu; kể tên các thành phần của máu và chức năng của từng thành phần.
  • Nêu được khái niệm và vai trò của hiểu biết về nhóm máu trong truyền máu.
  • Nêu được khái niệm , , ; vai trò của ; trình bày được cơ chế miễn dịch trong cơ thể người; giải thích được vì sao sống trong môi trường nhiều vi khuẩn có hại mà con người vẫn khoẻ mạnh.
  • Nêu được một số bệnh về máu, tim mạch và cách phòng chống; vận dụng hiểu biết về máu và tuần hoàn để bảo vệ bản thân và gia đình.
  • Kể tên các cơ quan của , chức năng của từng cơ quan và sự phối hợp giữa chúng.
  • Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu người bị chảy máu, tai biến, ; băng bó vết thương khi chảy nhiều máu; thực hiện được các bước đo .
  • Thực hiện được dự án điều tra một số bệnh liên quan đến máu và hệ tuần hoàn; tìm hiểu phong trào hiến máu nhân đạo ở địa phương.

Câu hỏi mở đầu: Một người bị mất máu liên tục sẽ yếu dần và nguy hiểm đến tính mạng. Máu có vai trò gì đối với cơ thể? Máu lưu thông trong cơ thể như thế nào và tim có vai trò gì trong quá trình đó?

I. Máu

1. Các thành phần của máu

Máu là phần dịch lỏng trong cơ thể, gồm và các tế bào máu (, , ).

  • Huyết tương chiếm khoảng 55% thể tích máu, gồm chủ yếu là nước và các chất tan. Huyết tương giữ máu ở trạng thái lỏng để lưu thông dễ dàng trong mạch; vận chuyển chất dinh dưỡng, các chất cần thiết khác và chất thải.
  • Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu chiếm khoảng 45% thể tích máu.
    • Hồng cầu vận chuyển oxygen và carbon dioxide.
    • Bạch cầu có chức năng bảo vệ cơ thể.
    • Tiểu cầu tham gia bảo vệ cơ thể nhờ cơ chế làm đông máu.

CT03 · Thành phần của máu theo thể tích

Huyết tương ≈ 55% · Hồng cầu + bạch cầu + tiểu cầu ≈ 45%

Huyết tương chiếm khoảng 55% thể tích máu; các tế bào máu (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu) chiếm khoảng 45%.

HS02 · Hình có điểm nóng: Các thành phần của máu

Các thành phần của máu
  1. Huyết tương: Phần lỏng chiếm khoảng 55% thể tích máu, chủ yếu là nước và các chất tan; vận chuyển chất dinh dưỡng, chất thải và giữ máu ở dạng lỏng.
  2. Hồng cầu: Vận chuyển oxygen và carbon dioxide trong máu.
  3. Bạch cầu: Bảo vệ cơ thể; một loại bạch cầu là tế bào lympho B tạo ra kháng thể.
  4. Tiểu cầu: Tham gia bảo vệ cơ thể nhờ cơ chế làm đông máu.

2. và

a) Miễn dịch

  • là những chất khi xâm nhập vào cơ thể có khả năng kích thích cơ thể tạo ra các tương ứng.
  • Kháng thể là những phân tử protein do một loại () tạo ra để chống lại kháng nguyên. Kháng nguyên và kháng thể tương tác với nhau theo cơ chế chìa khoá – ổ khoá.

Cơ chế miễn dịch (Hình 33.3 trong SGK):

  • Khi vi sinh vật xâm nhập, tế bào lympho B nhận diện kháng nguyên tương ứng và được hoạt hoá thành nguyên bào lympho.
  • Nguyên bào lympho phân bào và biệt hoá thành .
  • Tương bào tạo ra kháng thể tiêu diệt vi sinh vật hoặc làm bất hoạt độc tố của chúng.
  • Một số tế bào lympho B không trở thành tương bào mà trở thành tế bào lympho B nhớ, sẵn sàng đáp ứng nhanh và mạnh khi có vi sinh vật cùng loại xâm nhập lần sau → cơ thể có khả năng miễn dịch.

b) Vaccine

  • Con người có thể tạo miễn dịch nhân tạo bằng cách dùng vaccine. Trong vaccine có mầm bệnh đã chết hoặc suy yếu,… có tác dụng kích thích bạch cầu tạo kháng thể.
  • Kháng thể tạo ra tiếp tục tồn tại trong máu, giúp cơ thể miễn dịch với bệnh đã được tiêm vaccine.

3. và truyền máu

a) Nhóm máu

  • Nhóm máu là nhóm các tế bào được xác định dựa vào các đặc tính kháng nguyên khác nhau. Phổ biến nhất là hệ nhóm máu ABO gồm bốn nhóm: A, B, AB, O.
  • Nhóm máu trong hệ ABO được xác định dựa vào kháng nguyên (A và B) trên bề mặt hồng cầu và kháng thể (α và β) trong . Kháng thể α gây kết dính kháng nguyên A; kháng thể β gây kết dính kháng nguyên B.
Nhóm máuABABO
Kháng nguyên trên hồng cầuABA, BKhông có A, B
Kháng thể trong huyết tươngβαKhông có α, βα, β

b) Truyền máu

  • Để tránh hiện tượng kết dính có thể xảy ra, máu của người cho cần cùng nhóm với máu của người nhận.
  • Nếu không có máu trùng nhóm, có thể truyền máu khác nhóm nhưng phải bảo đảm nguyên tắc: kháng thể trong máu người nhận không gây kết dính kháng nguyên trong máu được truyền.
  • Theo sơ đồ Hình 33.4 (SGK): nhóm O truyền được cho cả A, B, AB; nhóm A và nhóm B đều truyền được cho nhóm AB; mỗi nhóm truyền được cho chính nhóm đó.

II.

1. Cấu tạo của hệ tuần hoàn

  • Hệ tuần hoàn gồm tim và hệ mạch. Tim hoạt động như một chiếc bơm, vừa hút vừa đẩy máu lưu thông trong hệ tuần hoàn.
  • Hệ mạch gồm , , , có dạng ống và hợp thành một hệ thống kín.
    • Động mạch vận chuyển máu từ tim đến mao mạch.
    • Ở mao mạch diễn ra sự trao đổi nước, chất khí, các chất giữa máu và các tế bào.
    • Tĩnh mạch đưa máu từ mao mạch trở về tim.
  • Máu lưu thông qua hai vòng (Hình 33.5): (qua phổi) và (qua các cơ quan).

HS01 · Hình có điểm nóng: Hệ tuần hoàn ở người

Hệ tuần hoàn ở người
  1. Tim: Hoạt động như một chiếc bơm, vừa hút vừa đẩy máu lưu thông trong hệ tuần hoàn.
  2. Động mạch phổi: Thuộc vòng tuần hoàn nhỏ: đưa máu từ tim lên phổi. Trên hình, máu giàu CO₂ được tô màu xanh.
  3. Mao mạch phổi: Ở phổi, máu thải CO₂ và nhận O₂ nên đổi từ màu xanh sang đỏ.
  4. Tĩnh mạch phổi: Đưa máu đã nhận O₂ từ phổi trở về tim (màu đỏ).
  5. Động mạch: Thuộc vòng tuần hoàn lớn: vận chuyển máu từ tim đến mao mạch ở các cơ quan.
  6. Mao mạch ở các cơ quan: Nơi trao đổi nước, chất khí, các chất giữa máu và tế bào: máu cung cấp O₂, chất dinh dưỡng và nhận CO₂, chất thải.
  7. Tĩnh mạch: Đưa máu từ mao mạch ở các cơ quan trở về tim.
  • Theo Hình 33.5: ở , máu từ tim theo phổi đến phổi rồi theo phổi về tim — máu nhận O₂, thải CO₂ ở phổi. Ở , máu từ tim theo động mạch đến mao mạch ở các cơ quan rồi theo tĩnh mạch về tim — máu cung cấp O₂ và chất dinh dưỡng cho tế bào, nhận CO₂ và chất thải.

2. Chức năng của

Hệ tuần hoàn vận chuyển các chất dinh dưỡng, chất khí và các chất khác đến các tế bào và mô của cơ thể nhờ sự lưu thông của máu qua vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ.

III. Một số bệnh về máu và tim mạch

1.

  • Thiếu máu là tình trạng giảm số lượng hoặc huyết sắc tố (), làm máu giảm khả năng vận chuyển oxygen. Triệu chứng thường gặp: mệt mỏi, da xanh, tim đập nhanh,…
  • Thiếu máu dinh dưỡng: chế độ ăn thiếu sắt khiến cơ thể không sản xuất đủ hemoglobin.
  • Thiếu máu do chảy máu: mất quá nhiều máu khi bị thương, khi đến kì kinh nguyệt,…

2.

  • có thể tăng nhất thời sau khi luyện tập thể dục thể thao, khi tức giận hay khi bị sốt,… Nếu tình trạng này kéo dài có thể làm tổn thương cấu trúc thành động mạch và gây ra bệnh huyết áp cao.
  • Huyết áp cao còn có thể do chế độ ăn nhiều đường và muối, thức ăn chứa nhiều chất béo,…

3.

  • Khi hàm lượng cholesterol trong máu tăng cao, chúng kết hợp với Ca²⁺ ngấm vào thành mạch, làm hẹp lòng mạch (Hình 33.6) → mạch bị xơ vữa, dẫn đến tăng huyết áp, giảm dòng máu, tạo thành các cục máu đông gây tắc mạch.
  • Cục máu đông ở động mạch vành gây đau tim; ở động mạch não là nguyên nhân gây .
  • Xơ vữa động mạch có thể do chế độ ăn chưa hợp lí, hút thuốc lá, ít vận động,…

Hoạt động nhóm (SGK): tìm hiểu nguyên nhân, triệu chứng, hậu quả của một số bệnh về máu, tim mạch; đề xuất biện pháp phòng bệnh, bảo vệ hệ tuần hoàn và cơ thể, giải thích cơ sở của các biện pháp đó.

IV. Thực hành: Thực hiện tình huống giả định cấp cứu người bị chảy máu, tai biến, đột quỵ và đo huyết áp

⚠️ An toàn khi thực hành: em chỉ tập trên tranh, mô hình hoặc làm động tác mô phỏng với bạn, không buộc chặt dây thật vào tay bạn và không tự ý xử lí vết thương thật mà chưa có người lớn. Gặp tình huống thật, hãy gọi người lớn và gọi cấp cứu 115.

1. Mục tiêu: thực hiện được tình huống giả định cấp cứu người bị chảy máu, tai biến, đột quỵ; thực hiện được các bước đo huyết áp.

2. Chuẩn bị: băng gạc (1 cuộn), gạc (1 gói), bông y tế (1 gói), dây cao su hoặc dây vải, vải mềm (1 miếng 10 cm × 30 cm), cồn iodine; huyết áp kế (đồng hồ hoặc điện tử), ống nghe tim phổi.

3. Cách tiến hành

a) Sơ cứu cầm máu trong các trường hợp giả định

  • Chảy máu mao mạch và tĩnh mạch (Hình 33.7):
    • Bước 1: dùng ngón tay bịt chặt miệng vết thương cho tới khi máu không chảy nữa.
    • Bước 2: sát trùng vết thương bằng cồn iodine.
    • Bước 3: che kín miệng vết thương bằng bông, gạc, băng gạc.
  • Chảy máu động mạch cánh tay (Hình 33.8):
    • Bước 1: dùng ngón tay cái dò tìm vị trí động mạch cánh tay, khi thấy mạch đập rõ thì ấn mạnh để làm ngừng chảy máu ở vết thương.
    • Bước 2: buộc dây — dùng dây cao su hay dây vải mềm buộc chặt ở vị trí gần sát vết thương (cao hơn vết thương về phía tim) với lực ép đủ làm cầm máu.
    • Bước 3: sát trùng vết thương bằng cồn iodine rồi che kín miệng vết thương.
    • Bước 4: đưa người bị thương đến cơ sở y tế gần nhất.

b) Sơ cứu đột quỵ

Các dấu hiệu đột quỵ có thể xuất hiện và biến mất rất nhanh, lặp đi lặp lại nhiều lần: đột ngột hôn mê, mất ý thức, tê bì tay chân, đau đầu dữ dội, mất thăng bằng, không nói được, méo miệng, giảm thị lực,… Khi thấy các biểu hiện trên, cần sơ cứu theo các bước:

  • Bước 1: gọi người trợ giúp và nhanh chóng gọi cấp cứu 115.
  • Bước 2: trong thời gian chờ xe cấp cứu, đặt phần đầu và lưng nạn nhân nằm nghiêng để tránh bị sặc đường thở.
  • Bước 3: nới lỏng quần áo cho rộng, thoáng; mở phần cổ áo để kiểm tra tình trạng hô hấp của nạn nhân.
  • Bước 4: dùng vải mềm quấn vào ngón tay trỏ rồi lấy sạch đờm, dãi trong miệng nạn nhân.
  • Bước 5: ghi lại thời điểm nạn nhân khởi phát biểu hiện đột quỵ, những loại thuốc nạn nhân đang dùng hoặc mang theo đơn thuốc đang có.

c) Đo huyết áp bằng huyết áp kế đồng hồ

  • Bước 1: yêu cầu người được đo nằm hoặc ngồi ở tư thế thoải mái, duỗi thẳng cánh tay; xác định vị trí động mạch cánh tay để đặt ống nghe.
  • Bước 2: quấn vòng bít của huyết áp kế quanh vị trí đặt ống nghe.
  • Bước 3: vặn chặt núm xoay và bóp quả bóng cao su để bơm khí vào vòng bít cho đến khi đồng hồ chỉ khoảng 160 – 180 mmHg thì dừng lại.
  • Bước 4: vặn ngược núm xoay từ từ để xả hơi, đồng thời đeo ống nghe tim phổi để nghe: tiếng đập đầu tiên là huyết áp tối đa; tiếp tục nghe cho đến khi không còn tiếng đập là huyết áp tối thiểu.

CT01 · Cách ghi chỉ số huyết áp

Huyết áp = tối đa / tối thiểu (mmHg)

Huyết áp tối đa: số đo khi nghe tiếng đập đầu tiên. Huyết áp tối thiểu: số đo khi không còn tiếng đập. Đơn vị: mmHg (milimét thuỷ ngân). VD: 120/80 mmHg.

4. Kết quả: đọc chỉ số của bản thân và của các bạn trong nhóm, nhận xét dựa vào ngưỡng bình thường theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).

CT02 · Ngưỡng huyết áp bình thường (WHO)

90 mmHg ≤ tối đa < 140 mmHg · 60 mmHg ≤ tối thiểu < 90 mmHg

Huyết áp bình thường: tối đa từ 90 đến dưới 140 mmHg; tối thiểu từ 60 đến dưới 90 mmHg (nguồn: Tổ chức Y tế Thế giới).

Trả lời sau khi thực hành (SGK): (1) Khi buộc dây cần lưu ý những điều gì? (2) Vì sao chỉ dùng biện pháp buộc dây garô để sơ cứu những vết thương chảy máu ở tay hoặc chân? Những vết thương chảy máu động mạch không phải ở tay, chân cần được xử lí như thế nào? (Gợi ý trả lời nằm ở câu Q32 của bài này; phần "lưu ý khi buộc garô" là gợi ý bổ sung ngoài SGK.)

V. Dự án: Điều tra một số bệnh về máu, tim mạch và phong trào hiến máu nhân đạo tại địa phương

  • Mục tiêu: điều tra được các bệnh về máu và tim mạch tại địa phương; tìm hiểu được phong trào hiến máu nhân đạo tại địa phương.
  • Cách tiến hành:
    • Bước 1: lập kế hoạch và tiến hành điều tra một số bệnh về máu, tim mạch và phong trào hiến máu nhân đạo tại địa phương.
    • Bước 2: thảo luận, đề xuất các biện pháp phòng chống bệnh về máu, tim mạch.
    • Bước 3: viết báo cáo điều tra theo mẫu Bảng 33.2 và viết một đoạn tổng hợp thông tin tìm hiểu về phong trào hiến máu nhân đạo tại địa phương.
Tên bệnhSố lượng người mắcNguyên nhânBiện pháp phòng chống
????
  • Trả lời (SGK): Hiến máu có hại cho sức khoẻ không? Vì sao? Những ai có thể hiến máu được và những ai không thể hiến máu? (Gợi ý trả lời nằm ở câu Q34 — là gợi ý bổ sung ngoài SGK, GV kiểm tra lại theo quy định hiện hành.)

Liên hệ thực tế

  • Ăn uống đủ chất, bổ sung thực phẩm giàu sắt (thịt đỏ, gan, rau xanh đậm) để phòng , nhất là ở tuổi dậy thì và với nữ.
  • Hạn chế ăn mặn, đồ ngọt, đồ chiên rán nhiều chất béo; không hút thuốc lá; vận động thể dục đều đặn để phòng và .
  • Tiêm đầy đủ theo lịch; biết của bản thân và người thân.
  • Ghi nhớ số cấp cứu 115 và các dấu hiệu để giúp người thân kịp thời.
  • Không đun bếp than, đốt củi trong phòng kín vì dễ sinh khí CO gây ngộ độc.
  • Em có biết (SGK): khi cơ thể hít phải khí CO, khí này khuếch tán vào máu và liên kết với nguyên tử sắt của (Hb), làm Hb không liên kết được với O₂. Khả năng kết hợp của Hb với CO cao gấp khoảng 200 lần so với O₂, nên hít phải một lượng CO rất nhỏ vẫn ảnh hưởng xấu đến khả năng vận chuyển O₂ của . Ngộ độc CO với lượng ít cũng có thể hôn mê và tử vong nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.

Câu hỏi tự kiểm tra

Q01. Nêu chức năng của hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu.

Lật thẻ xem đáp án
Q01 Trả lời ngắn (GV chấm) NB 1 điểm

Đáp án gợi ý: Hồng cầu vận chuyển oxygen và carbon dioxide; bạch cầu bảo vệ cơ thể; tiểu cầu tham gia bảo vệ cơ thể nhờ cơ chế làm đông máu.

Giải thích: Mỗi tế bào máu đảm nhiệm một chức năng riêng; phối hợp với huyết tương giúp máu thực hiện vai trò vận chuyển và bảo vệ.

Gợi ý (1 tầng)
  1. Nhớ lại từng tế bào máu: loại nào mang khí, loại nào bảo vệ, loại nào liên quan đến vết thương chảy máu?

Q02. Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể nếu thiếu một trong các thành phần của máu? Lấy ví dụ.

Lật thẻ xem đáp án
Q02 Trả lời ngắn (GV chấm) TH 1 điểm

Đáp án gợi ý: Mỗi thành phần có chức năng riêng nên thiếu sẽ gây rối loạn. Ví dụ: thiếu hồng cầu → cơ thể thiếu O₂ (thiếu máu, mệt mỏi, da xanh); thiếu bạch cầu → cơ thể dễ bị mầm bệnh tấn công; thiếu tiểu cầu → máu khó đông, vết thương chảy máu lâu; thiếu huyết tương → máu đặc, khó lưu thông và vận chuyển chất.

Giải thích: Suy luận từ chức năng của từng thành phần máu đã học.

Gợi ý (1 tầng)
  1. Nhớ lại chức năng của từng thành phần máu rồi nghĩ xem thiếu nó thì việc gì không làm được.

Q03. Giải thích vì sao con người sống trong môi trường chứa nhiều vi khuẩn có hại nhưng vẫn có thể sống khoẻ mạnh.

Lật thẻ xem đáp án
Q03 Trả lời ngắn (GV chấm) TH 1 điểm

Đáp án gợi ý: Khi vi sinh vật xâm nhập, tế bào lympho B nhận diện kháng nguyên, được hoạt hoá, biệt hoá thành tương bào tạo kháng thể tiêu diệt vi sinh vật hoặc làm bất hoạt độc tố của chúng. Một số tế bào lympho B nhớ giúp cơ thể đáp ứng nhanh và mạnh khi mầm bệnh cùng loại xâm nhập lần sau, nên cơ thể có khả năng miễn dịch.

Giải thích: Cơ chế miễn dịch của cơ thể (kháng nguyên – kháng thể, tế bào lympho B nhớ) giúp ta chống được nhiều mầm bệnh.

Gợi ý (1 tầng)
  1. Nghĩ đến kháng thể và tế bào lympho B.

Q04. Tiêm vaccine có vai trò gì trong việc phòng bệnh?

Lật thẻ xem đáp án
Q04 Trả lời ngắn (GV chấm) TH 1 điểm

Đáp án gợi ý: Trong vaccine có mầm bệnh đã chết hoặc suy yếu,… kích thích tế bào bạch cầu tạo ra kháng thể. Kháng thể tiếp tục tồn tại trong máu giúp cơ thể miễn dịch với bệnh đã được tiêm vaccine (miễn dịch nhân tạo).

Giải thích: Vaccine giúp cơ thể chủ động tạo kháng thể và tế bào nhớ trước khi gặp mầm bệnh thật.

Gợi ý (1 tầng)
  1. Vaccine chứa mầm bệnh ở trạng thái nào? Cơ thể phản ứng ra sao?

Q05. Người có nhóm máu B có thể nhận máu của những nhóm nào? Giải thích.

Lật thẻ xem đáp án
Q05 Trả lời ngắn (GV chấm) VD 1 điểm

Đáp án gợi ý: Nhận được máu nhóm B và nhóm O. Huyết tương người nhóm B có kháng thể α nên không nhận được máu có kháng nguyên A (nhóm A, AB) vì sẽ gây kết dính hồng cầu.

Giải thích: Dựa vào Bảng 33.1 và nguyên tắc: kháng thể của người nhận không được gây kết dính kháng nguyên trong máu được truyền.

Gợi ý (1 tầng)
  1. Người nhóm B có kháng thể nào trong huyết tương? Kháng thể đó kết dính với kháng nguyên nào?

Q06. Phân biệt vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn.

Lật thẻ xem đáp án
Q06 Trả lời ngắn (GV chấm) TH 1 điểm

Đáp án gợi ý: Vòng tuần hoàn nhỏ: máu từ tim lên phổi rồi trở về tim, máu nhận O₂ và thải CO₂ ở phổi. Vòng tuần hoàn lớn: máu từ tim đến các cơ quan rồi trở về tim, máu cung cấp O₂ và chất dinh dưỡng cho tế bào, nhận CO₂ và chất thải.

Giải thích: Theo Hình 33.5 (SGK): hai vòng tuần hoàn cùng hoạt động để máu lưu thông khắp cơ thể.

Gợi ý (1 tầng)
  1. Máu của mỗi vòng đi qua cơ quan nào?

Q07. Khi bị đứt tay chảy ít máu (mao mạch) và khi một người bị chảy máu động mạch ở cánh tay, cách xử lí khác nhau như thế nào?

Lật thẻ xem đáp án
Q07 Trả lời ngắn (GV chấm) VD 1 điểm

Đáp án gợi ý: Chảy máu mao mạch: bịt chặt miệng vết thương đến khi máu ngừng chảy, sát trùng bằng cồn iodine, che kín bằng bông, gạc, băng gạc. Chảy máu động mạch cánh tay: ấn mạnh động mạch cánh tay để làm ngừng chảy máu, buộc dây garô sát vết thương (phía gần tim hơn), sát trùng và che kín vết thương, rồi đưa nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất.

Giải thích: Chảy máu động mạch nguy hiểm hơn nên cần thêm biện pháp ấn động mạch và buộc garô.

Gợi ý (1 tầng)
  1. Chảy máu động mạch có thêm hai bước nào so với chảy máu mao mạch?

Thuật ngữ của bài

Huyết tương
Phần lỏng của máu, chiếm khoảng 55% thể tích, gồm chủ yếu là nước và các chất tan; giữ máu ở dạng lỏng, vận chuyển chất dinh dưỡng, chất cần thiết khác và chất thải. (SGK tr. 135)
Hồng cầu
Tế bào máu có chức năng vận chuyển oxygen và carbon dioxide. (SGK tr. 135)
Bạch cầu
Tế bào máu có chức năng bảo vệ cơ thể. (SGK tr. 135)
Tiểu cầu
Tế bào máu tham gia bảo vệ cơ thể nhờ cơ chế làm đông máu. (SGK tr. 135)
Hemoglobin
Huyết sắc tố trong hồng cầu, chứa nguyên tử sắt, giúp máu vận chuyển oxygen; ăn thiếu sắt thì cơ thể không tạo đủ hemoglobin. (SGK tr. 138)
Kháng nguyên
Chất khi xâm nhập vào cơ thể có khả năng kích thích cơ thể tạo ra các kháng thể tương ứng. (SGK tr. 136)
Kháng thể
Phân tử protein do một loại bạch cầu (tế bào lympho B) tạo ra để chống lại kháng nguyên; khớp với kháng nguyên theo cơ chế chìa khoá – ổ khoá. (SGK tr. 136)
Miễn dịch
Khả năng cơ thể chống lại mầm bệnh nhờ kháng thể và tế bào lympho B nhớ, đáp ứng nhanh và mạnh khi mầm bệnh cùng loại xâm nhập lần sau. (SGK tr. 136)
Tế bào lympho B
Loại bạch cầu nhận diện kháng nguyên, được hoạt hoá để tạo ra tương bào sản xuất kháng thể; một số trở thành tế bào lympho B nhớ. (SGK tr. 136)
Tương bào
Tế bào biệt hoá từ nguyên bào lympho, tạo ra kháng thể để tiêu diệt vi sinh vật hoặc làm bất hoạt độc tố của chúng. (SGK tr. 136)
Vaccine
Chế phẩm chứa mầm bệnh đã chết hoặc suy yếu,… kích thích bạch cầu tạo kháng thể, tạo miễn dịch nhân tạo giúp phòng bệnh. (SGK tr. 136)
Nhóm máu
Nhóm các tế bào hồng cầu được xác định dựa vào các đặc tính kháng nguyên khác nhau; phổ biến nhất là hệ ABO gồm bốn nhóm A, B, AB, O. (SGK tr. 137)
Hệ tuần hoàn
Gồm tim và hệ mạch (động mạch, mao mạch, tĩnh mạch); vận chuyển chất dinh dưỡng, chất khí và các chất khác đến tế bào, mô nhờ máu lưu thông. (SGK tr. 137)
Động mạch
Mạch máu vận chuyển máu từ tim đến mao mạch. (SGK tr. 137)
Mao mạch
Mạch máu rất nhỏ, nơi trao đổi nước, chất khí, các chất giữa máu và tế bào. (SGK tr. 137)
Tĩnh mạch
Mạch máu đưa máu từ mao mạch trở về tim. (SGK tr. 137)
Vòng tuần hoàn nhỏ
Đường đi của máu qua phổi: tim → động mạch phổi → mao mạch phổi → tĩnh mạch phổi → tim (theo Hình 33.5). (SGK tr. 138)
Vòng tuần hoàn lớn
Đường đi của máu qua các cơ quan: tim → động mạch → mao mạch ở các cơ quan → tĩnh mạch → tim (theo Hình 33.5). (SGK tr. 138)
Thiếu máu
Tình trạng giảm số lượng hồng cầu hoặc hemoglobin, làm máu giảm khả năng vận chuyển oxygen. (SGK tr. 138)
Huyết áp cao
Bệnh do huyết áp tăng kéo dài, có thể làm tổn thương cấu trúc thành động mạch. (SGK tr. 138)
Xơ vữa động mạch
Tình trạng cholesterol kết hợp với Ca²⁺ ngấm vào thành mạch, làm hẹp lòng mạch, dễ tạo cục máu đông gây tắc mạch. (SGK tr. 139)
Đột quỵ
Tai biến do cục máu đông ở động mạch não; có thể có dấu hiệu hôn mê, tê bì tay chân, đau đầu dữ dội, méo miệng, nói khó,… (SGK tr. 139)
Garô
Dây cao su hoặc dây vải mềm buộc chặt ở vị trí gần sát vết thương (phía gần tim) để cầm máu khi chảy máu động mạch ở tay, chân. (SGK tr. 140)
Huyết áp
Áp lực của máu lên thành mạch; ghi theo dạng tối đa/tối thiểu, đơn vị mmHg. (SGK tr. 140)