Mở đầu · Đảo Phát Minh

Bài 1. Sử dụng một số hoá chất, thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm

Robot Kiki Đọc kỹ phần Kiến thức rồi tự kiểm tra ở cuối bài nhé!

Mở SGK trang 7 Tạo mindmap từ bài này

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết được một số dụng cụ, hoá chất thường gặp trong phòng thí nghiệm và nêu được quy tắc dùng hoá chất an toàn.
  • Nhận biết được các thiết bị điện dùng trong môn Khoa học tự nhiên 8 và trình bày được cách sử dụng điện an toàn.

Câu hỏi mở đầu: Trong thực hành, học sinh cần chú ý những điều gì khi sử dụng các dụng cụ thí nghiệm, thiết bị đo và hoá chất để đảm bảo thành công và an toàn?

I. Nhận biết hoá chất và quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm

1. Nhận biết hoá chất

Hoá chất trong phòng thí nghiệm được đựng trong chai hoặc lọ kín (thuỷ tinh, nhựa…), có dán nhãn ghi tên, công thức hoá học, khối lượng hoặc thể tích, độ tinh khiết, nhà sản xuất, kí hiệu cảnh báo, điều kiện bảo quản. Dung dịch pha sẵn còn phải ghi nồng độ chất tan.

2. Quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm

  • Không dùng hoá chất trong lọ không có nhãn hoặc nhãn mờ, mất chữ; đọc kĩ nhãn, tính chất và cảnh báo trước khi dùng.
  • Không lấy hoá chất bằng tay. Chất rắn dạng bột, hạt nhỏ: xúc bằng thìa kim loại hoặc thuỷ tinh; dạng hạt to, dây, thanh: gắp bằng . Không đặt lại thìa, panh vào lọ sau khi dùng.
  • Chất lỏng: rót qua phễu hoặc dùng cốc, ống đong có mỏ; lấy lượng nhỏ bằng ống hút nhỏ giọt. Khi rót, hướng nhãn lên trên để hoá chất không chảy vào làm hỏng nhãn.
  • Hoá chất dính vào người hoặc bị đổ, tràn ra ngoài: báo ngay cho giáo viên để được hướng dẫn xử lí.
  • Hoá chất thừa không đổ lại vào lọ chứa ban đầu, xử lí theo hướng dẫn của giáo viên.

II. Giới thiệu một số dụng cụ thí nghiệm và cách sử dụng

1. Một số dụng cụ thí nghiệm thông dụng

Một số dụng cụ thường gặp: ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, bình tam giác, phễu lọc, , ống hút nhỏ giọt, kẹp gỗ.

HS01 · Hình có điểm nóng: Một số dụng cụ thí nghiệm

Một số dụng cụ thí nghiệm
  1. Ống nghiệm: Dùng để đựng và đun hoá chất với lượng nhỏ; giữ bằng tay không thuận, kẹp ở khoảng 1/3 từ miệng khi đun.
  2. Cốc thuỷ tinh: Dùng để chứa, pha trộn dung dịch với lượng vừa, có vạch chia gần đúng.
  3. Bình tam giác: Dùng để chứa và lắc đều dung dịch khi pha trộn hoặc chuẩn độ.
  4. Phễu lọc: Dùng để lọc tách chất rắn khỏi chất lỏng.
  5. Ống đong (bình chia độ): Dùng để đo thể tích chất lỏng chính xác, có vạch chia rõ ràng.
  6. Ống hút nhỏ giọt: Dùng để lấy một lượng nhỏ chất lỏng và nhỏ từng giọt.
  7. Kẹp gỗ: Dùng để giữ ống nghiệm khi đun nóng, tránh bị bỏng tay.

2. Cách sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm

a) Ống nghiệm

  • Giữ ống nghiệm bằng tay không thuận, dùng tay thuận để thêm hoá chất.
  • Khi đun nóng: kẹp ống nghiệm ở khoảng 1/3 ống tính từ miệng; miệng ống nghiêng về phía không có người; hơ nóng đều đáy ống rồi mới đun tập trung tại nơi có hoá chất; điều chỉnh đáy ống vào vùng nóng nhất của ngọn lửa (khoảng 2/3 ngọn lửa từ dưới lên), không để đáy ống chạm bấc đèn cồn.

b) Ống hút nhỏ giọt

  • Bóp chặt quả bóp cao su, đưa đầu ống vào lọ hoá chất, thả từ từ quả bóp để hút chất lỏng lên.
  • Chuyển ống hút đến ống nghiệm, bóp nhẹ quả bóp để nhỏ từng giọt dung dịch; không chạm đầu ống hút vào thành ống nghiệm.

III. Giới thiệu một số thiết bị và cách sử dụng

1. Thiết bị đo pH

Máy đo pH, bút đo pH: cho điện cực của thiết bị vào dung dịch cần đo, giá trị pH của dung dịch xuất hiện trên màn hình.

2. Huyết áp kế

Dùng để đo huyết áp, gồm huyết áp kế đồng hồ, huyết áp kế thuỷ ngân… Huyết áp kế đồng hồ gồm một bao cao su bọc trong băng vải dài để quấn quanh cánh tay, nối với áp kế đồng hồ bằng ống cao su; áp kế này được nối với bóp cao su có van và một ốc có thể vặn chặt hoặc nới lỏng.

3. Thiết bị điện và cách sử dụng

a) Thiết bị cung cấp điện (nguồn điện)

Các thí nghiệm về điện ở môn Khoa học tự nhiên thường dùng nguồn điện là pin 1,5 V. Để có bộ nguồn 3 V thì dùng hai pin, để có bộ nguồn 6 V thì dùng bốn pin.

CT01 · Bộ nguồn pin ghép nối tiếp

U = n · 1,5

trong đó: n là số pin, 1,5 là điện áp mỗi pin (V), U là điện áp bộ nguồn (V). Ví dụ: 2 pin → 3 V; 4 pin → 6 V.

b)

Là thiết bị có chức năng chuyển đổi điện áp xoay chiều 220 V thành điện áp xoay chiều (AC) hoặc điện áp một chiều (DC) có giá trị nhỏ, đảm bảo an toàn khi làm thí nghiệm. Điện áp đầu ra có các giá trị 3 V, 6 V, 9 V, 12 V, 18 V, 24 V. Môn Khoa học tự nhiên 8 chỉ dùng đầu ra DC: chốt đỏ là cực dương, chốt đen là cực âm; vặn núm chọn điện áp phù hợp với thí nghiệm.

c) Thiết bị đo điện

Gồm (đo cường độ dòng điện) và (đo hiệu điện thế). Khi dùng cần chú ý các chốt âm, chốt dương ứng với ; phải ước lượng giá trị cần đo để chọn thang đo hợp lí, đảm bảo không vượt quá giá trị tối đa của thang đo, tránh làm hỏng dụng cụ.

d)

Là thiết bị dùng để đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng điện cung cấp cho mạch điện, hiển thị trên màn hình LED. Có nút Start để khởi động, nút cài đặt để chọn đại lượng cần đo (năng lượng, công suất, công suất trung bình, điện áp, dòng điện) và nút Reset để đưa thiết bị về số 0.

e) Thiết bị sử dụng điện

Gồm biến trở, đèn LED (điốt phát quang, kèm điện trở bảo vệ), bóng đèn pin 3 V. Khi dùng đèn LED cần chú ý 2 cực của đèn: cực dương (+) nối với cực dương của nguồn điện, cực âm (−) nối với cực âm của nguồn; phải mắc nối tiếp với đèn một điện trở có giá trị thích hợp để đèn không bị hỏng.

g) Thiết bị điện hỗ trợ

Gồm công tắc (đóng, ngắt mạch điện), cầu chì ống (bảo vệ mạch khi dòng điện quá tải) và dây nối.

Liên hệ thực tế

  • Đọc nhãn và kí hiệu cảnh báo trên chai nước tẩy rửa, thuốc tẩy trong gia đình để dùng an toàn.
  • Bút đo pH được dùng để kiểm tra đất trồng, nước bể cá, nước hồ bơi.
  • Huyết áp kế đồng hồ dùng ở trạm y tế, gia đình để theo dõi sức khoẻ.
  • Đèn LED được dùng phổ biến trong đèn chiếu sáng, biển hiệu nhờ tiết kiệm điện, bền và sáng tốt.

Câu hỏi tự kiểm tra

Q02. Nhãn hoá chất cần cho em biết những thông tin gì trước khi sử dụng?

Lật thẻ xem đáp án
Q02 Trả lời ngắn (GV chấm) NB 1 điểm

Đáp án gợi ý: Tên, công thức hoá học, khối lượng hoặc thể tích, độ tinh khiết, nhà sản xuất, kí hiệu cảnh báo, điều kiện bảo quản (dung dịch còn ghi nồng độ chất tan).

Giải thích: Đọc kĩ nhãn giúp em dùng đúng và an toàn với hoá chất.

Q15. Vì sao trước khi đo cường độ dòng điện hoặc hiệu điện thế cần ước lượng giá trị cần đo?

Lật thẻ xem đáp án
Q15 Trả lời ngắn (GV chấm) TH 1 điểm

Đáp án gợi ý: Để chọn thang đo phù hợp, tránh vượt quá giá trị tối đa của thang đo làm hỏng ampe kế, vôn kế.

Giải thích: Mỗi thang đo chỉ đo chính xác và an toàn trong một giới hạn giá trị nhất định.

Thuật ngữ của bài

Nhãn hoá chất
Tem dán trên lọ hoá chất, ghi tên, công thức, khối lượng/thể tích, độ tinh khiết, cảnh báo, cách bảo quản. (SGK tr. 6)
Panh
Dụng cụ dạng kẹp dùng để gắp hoá chất rắn ở dạng hạt to, dây, thanh. (SGK tr. 6)
Ống đong (bình chia độ)
Dụng cụ có vạch chia dùng để đo thể tích chất lỏng. (SGK tr. 7)
Biến áp nguồn
Thiết bị đổi điện áp xoay chiều 220 V thành điện áp AC hoặc DC nhỏ, an toàn cho thí nghiệm. (SGK tr. 8)
Ampe kế
Dụng cụ đo cường độ dòng điện. (SGK tr. 9)
Vôn kế
Dụng cụ đo hiệu điện thế. (SGK tr. 9)
Joulemeter
Thiết bị đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng điện cung cấp cho mạch. (SGK tr. 9)
Thang đo
Khoảng giá trị mà dụng cụ đo có thể đo được. (SGK tr. 9)