Nêu được một số bệnh liên quan đến hệ nội tiết và cách phòng chống các bệnh đó; vận dụng hiểu biết về các tuyến nội tiết để bảo vệ sức khoẻ bản thân và người thân trong gia đình.
Tìm hiểu được các bệnh nội tiết ở địa phương (tiểu đường, bướu cổ do thiếu iodine...).
Câu hỏi mở đầu: Với chiều cao 2,51 m, anh Kosen người Thổ Nhĩ Kì được sách Kỉ lục Guinness ghi nhận là người đàn ông cao nhất thế giới. Ngược lại, với chiều cao 0,51 m, anh Dangi người Nepal được ghi nhận là người đàn ông trưởng thành thấp nhất thế giới. Điều gì khiến họ cao lớn hoặc thấp bé bất thường so với chúng ta?
I. Các tuyến nội tiết trong cơ thể người
Các tuyến nội tiết tiết ra rồi được vận chuyển theo đường máu đến cơ quan đích giúp điều khiển, điều hoà hoạt động của các cơ quan, duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể. Hormone có hoạt tính sinh học cao nên chỉ cần một lượng nhỏ cũng gây hiệu quả rõ rệt. Một tuyến nội tiết nào đó không hoạt động bình thường sẽ ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển, có thể gây ra các bệnh cho cơ thể.
HS01 · Hình có điểm nóng: Một số tuyến nội tiết trong cơ thể
Tuyến yên: Tiết hormone kích thích nhiều tuyến nội tiết khác và ảnh hưởng sự tăng trưởng
Tuyến giáp: Tiết hormone thyroxine, điều hoà trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng
Tuyến tuỵ: Tuyến pha, tiết insulin và glucagon điều hoà đường huyết
Tuyến trên thận: Tiết adrenaline, noradrenaline, điều hoà nhịp tim và đường huyết
Buồng trứng (ở nữ): Tiết estrogen, kích thích phát triển và rụng trứng
1. Tuyến yên
Tuyến yên tiết ra các kích thích hoạt động của nhiều khác trong cơ thể, đồng thời tiết ra hormone ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của cơ và xương, sự trao đổi nước ở thận, sự co thắt cơ trơn ở tử cung, tiết sữa ở tuyến vú.
2. Tuyến giáp
Tuyến giáp tiết ra hormone thyroxine (TH). Hormone này chứa iodine, có vai trò quan trọng đối với quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong tế bào. Ngoài ra, tuyến giáp còn tiết hormone calcitonin tham gia điều hoà calcium và phosphorus trong máu.
3. Tuyến tuỵ
Tuyến tuỵ vừa tiết dịch tiêu hoá đổ vào tá tràng (chức năng ngoại tiết) vừa tiết các hormone (chức năng nội tiết), do đó tuyến tuỵ được gọi là tuyến pha. Tuyến tuỵ tiết hai loại hormone là và . Hormone insulin chuyển hoá glucose trong máu thành glycogen dự trữ ở gan, dẫn đến giảm đường huyết khi đường huyết tăng, còn hormone glucagon có tác dụng ngược lại.
4. Tuyến trên thận
Tuyến trên thận tiết ra adrenaline và noradrenaline có vai trò làm tăng nhịp tim, co mạch, tăng nhịp hô hấp, dãn phế quản và góp phần làm tăng đường huyết khi đường huyết giảm. Đồng thời, tuyến trên thận còn tiết các loại hormone khác có vai trò điều hoà nồng độ glucose, muối sodium và potassium trong máu; điều hoà sinh dục nam.
5. Tuyến sinh dục
Tuyến sinh dục là tinh hoàn (ở nam) và buồng trứng (ở nữ). Tinh hoàn tiết ra hormone testosterone kích thích sự sinh tinh trùng ở nam; buồng trứng tiết ra hormone estrogen kích thích sự phát triển và rụng trứng ở nữ. Cả hai hormone này đều gây ra những biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì của cả nam và nữ.
II. Một số bệnh liên quan đến hệ nội tiết
1. Bệnh
Đái tháo đường (hay tiểu đường, đái đường) là một bệnh rối loạn chuyển hoá glucose trong máu. Nguyên nhân gây rối loạn chủ yếu do thiếu hormone insulin hoặc insulin tiết ra nhưng bị giảm tác dụng điều hoà lượng đường trong máu, dẫn đến lượng glucose trong máu tăng nhưng tế bào không hấp thụ đủ để làm nguyên liệu cho hoạt động trao đổi chất, đường trong máu sẽ thải ra ngoài qua nước tiểu.
Người mắc bệnh đái tháo đường thường có các triệu chứng ăn nhiều, uống nhiều, đi tiểu nhiều, sụt cân... Bệnh có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm như mù loà, tổn thương dây thần kinh, hoại tử da...
2. Bệnh bướu cổ do thiếu iodine
Bướu cổ là tình trạng phì đại tuyến giáp. Nguyên nhân gây bệnh do cơ thể thiếu iodine dẫn đến TH không được tiết ra, khi đó tuyến yên sẽ tiết ra TSH để tăng cường hoạt động của tuyến giáp, gây phì đại tuyến. Hậu quả của bệnh là làm cho trẻ chậm lớn, trí tuệ chậm phát triển; giảm sút trí nhớ ở người lớn và hoạt động thần kinh suy giảm.
Liên hệ thực tế
Ăn uống đủ i-ốt (sử dụng muối i-ốt, hải sản...) để phòng tránh bướu cổ.
Hạn chế ăn nhiều đường, tinh bột, duy trì cân nặng hợp lí, tập thể dục thường xuyên để phòng tránh bệnh đái tháo đường.
Khám sức khoẻ định kì để phát hiện sớm các bệnh về hệ nội tiết.
Câu hỏi tự kiểm tra
Q16. Tuyến nào sau đây được gọi là "tuyến pha" vì vừa có chức năng nội tiết vừa có chức năng ngoại tiết?
Lật thẻ xem đáp ánQ16Trắc nghiệm 1 đáp ánNB1 điểm
A Tuyến tuỵ
B Tuyến yên
C Tuyến giáp
D Tuyến trên thận
Giải thích: Theo mục I.3 trong bài.
Gợi ý (3 tầng)
Xem lại mục I.3.
Tuyến này vừa tiết dịch tiêu hoá vừa tiết hormone.
Đáp án A.
Q17. Nhận định nào sau đây đúng (Đ) hay sai (S)?
Lật thẻ xem đáp ánQ17Đúng/SaiTH1 điểm
Đ Insulin làm giảm đường huyết
S Glucagon làm giảm đường huyết
Đ Tuyến giáp tiết hormone thyroxine chứa iodine
S Bệnh bướu cổ không liên quan gì đến tuyến giáp
Giải thích: Glucagon làm tăng đường huyết, ngược lại với insulin; bướu cổ là bệnh của tuyến giáp.
Gợi ý (3 tầng)
Xem lại mục I.2, I.3.
Insulin và glucagon có tác dụng ngược nhau.
Bướu cổ là bệnh phì đại tuyến giáp.
Q18. Những tuyến nào sau đây là tuyến nội tiết?
Lật thẻ xem đáp ánQ18Trắc nghiệm nhiều đáp ánVD1 điểm
A Tuyến yên
B Tuyến giáp
C Tuyến nước bọt
D Tuyến tuỵ
E Tuyến mồ hôi
Giải thích: Tuyến nước bọt và tuyến mồ hôi là tuyến ngoại tiết, không phải tuyến nội tiết.
Gợi ý (3 tầng)
Xem lại mục I.
Có 3 đáp án đúng.
Loại bỏ các tuyến tiết ra ngoài qua ống dẫn.
Q19. Ghép mỗi bệnh với nguyên nhân chính.
Lật thẻ xem đáp ánQ19Ghép nốiTH1 điểm
Đái tháo đường → Thiếu hormone insulin hoặc insulin giảm tác dụng
Bướu cổ → Thiếu iodine khiến tuyến giáp phì đại
Giải thích: Theo mục II trong bài.
Gợi ý (3 tầng)
Xem lại mục II.
Mỗi bệnh có một nguyên nhân riêng.
Liên hệ với insulin và iodine.
Q20. Hormone nào sau đây do tuyến trên thận tiết ra, có vai trò làm tăng nhịp tim?
Lật thẻ xem đáp ánQ20Trắc nghiệm 1 đáp ánTH1 điểm
A Adrenaline
B Insulin
C Thyroxine
D Estrogen
Giải thích: Theo mục I.4 trong bài.
Gợi ý (3 tầng)
Xem lại mục I.4.
Liên quan đến phản ứng khi hồi hộp, căng thẳng.
Đáp án A.
Q21. Vì sao hormone chỉ cần một lượng rất nhỏ cũng gây hiệu quả rõ rệt lên cơ thể?
Lật thẻ xem đáp ánQ21Trắc nghiệm 1 đáp ánVD1 điểm
A Vì hormone có hoạt tính sinh học cao
B Vì hormone có khối lượng rất nặng
C Vì hormone được tiết ra liên tục không ngừng
D Vì hormone có màu sắc đặc biệt
Giải thích: Theo mục I, hormone có hoạt tính sinh học cao.
Gợi ý (3 tầng)
Xem lại mục I.
Liên quan đến đặc tính hoá học của hormone.
Đáp án A.
Thuật ngữ của bài
Hormone
Chất do tuyến nội tiết tiết ra, vận chuyển theo đường máu đến cơ quan đích để điều hoà hoạt động. (SGK tr. 157)
Tuyến nội tiết
Tuyến tiết hormone trực tiếp vào máu, không qua ống dẫn. (SGK tr. 157)
Insulin
Hormone do tuyến tuỵ tiết ra, chuyển glucose thành glycogen dự trữ ở gan, làm giảm đường huyết. (SGK tr. 158)
Glucagon
Hormone do tuyến tuỵ tiết ra, chuyển glycogen thành glucose, làm tăng đường huyết. (SGK tr. 158)
Đái tháo đường
Bệnh rối loạn chuyển hoá glucose trong máu, chủ yếu do thiếu hoặc giảm tác dụng của insulin. (SGK tr. 159)