Vật sống · Đảo Phát Minh

Bài 37. Hệ thần kinh và các giác quan ở người

Mầm Xanh Đọc kỹ phần Kiến thức rồi tự kiểm tra ở cuối bài nhé!

Mở SGK trang 153 Tạo mindmap từ bài này

Mục tiêu bài học

  • Nêu được cấu tạo và chức năng của ; nêu được chức năng của các giác quan, giác quan và .
  • Trình bày được một số bệnh về hệ thần kinh và cách phòng chống các bệnh đó.
  • Nêu được tác hại của các chất gây nghiện đối với hệ thần kinh; không sử dụng các chất gây nghiện.
  • Kể tên được các bộ phận của mắt và sơ đồ đơn giản quá trình thu nhận ánh sáng ở mắt.
  • Kể tên được các bộ phận của tai và sơ đồ đơn giản quá trình thu nhận âm thanh ở tai.
  • Trình bày được một số bệnh về thị giác, thính giác, cách phòng chống các bệnh đó; vận dụng để bảo vệ bản thân và người thân.

Câu hỏi mở đầu: Tại sao chúng ta có thể nghe được âm thanh và nhìn được hình dạng, màu sắc của các sự vật, hiện tượng xung quanh?

I. Hệ thần kinh

1. Cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh

Hệ thần kinh ở người có chức năng điều khiển, điều hoà và phối hợp hoạt động của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể thành một thể thống nhất.

Hệ thần kinh ở người có dạng hình ống, gồm hai bộ phận: bộ phận trung ương có não và tuỷ sống, bộ phận ngoại biên có các dây thần kinh và hạch thần kinh. Trong đó, bộ phận trung ương đóng vai trò chủ đạo.

2. Một số bệnh về hệ thần kinh và chất gây nghiện đối với hệ thần kinh

a) Một số bệnh về hệ thần kinh

Bệnh Parkinson: do thoái hoá tế bào thần kinh, xuất phát từ các nguyên nhân: cao tuổi, nhiễm khuẩn (viêm não) hoặc nhiễm độc thần kinh... Bệnh gây suy giảm chức năng vận động, dẫn đến các triệu chứng run tay, mất thăng bằng, khó khăn khi di chuyển. Để phòng bệnh, nên bổ sung vitamin D, luyện tập thể dục thể thao hợp lí, tránh xa môi trường độc hại...

Bệnh động kinh: do rối loạn hệ thống thần kinh trung ương, nguyên nhân có thể do di truyền, chấn thương hoặc các bệnh về não... Triệu chứng phổ biến là co giật hoặc có những hành vi bất thường, đôi lúc mất ý thức. Để phòng bệnh, nên giữ tinh thần vui vẻ, ngủ đủ giấc, luyện tập thể dục thể thao hợp lí, ăn uống đủ chất...

Bệnh Alzheimer: do rối loạn thần kinh, thường gặp ở người cao tuổi. Người bị bệnh có những triệu chứng phổ biến như mất trí nhớ, giảm khả năng ngôn ngữ, lẩm cẩm, khả năng hoạt động kém. Để phòng bệnh, nên luyện trí não bằng cách đọc sách báo, có chế độ ăn uống hợp lí, giữ tinh thần thoải mái và tăng cường vận động.

b) Các chất gây nghiện đối với hệ thần kinh

Chất gây nghiện đối với hệ thần kinh (như nicotine trong thuốc lá, etanol trong rượu...) là chất kích thích thần kinh, làm thay đổi chức năng bình thường của cơ thể, khiến cơ thể phụ thuộc hoặc có cảm giác thèm, nhớ, nghiện chất đó ở các mức độ khác nhau. Đặc biệt, các chất ma tuý (ví dụ: thuốc phiện, heroin...) có ảnh hưởng vô cùng nguy hiểm, gây nghiện sau thời gian ngắn sử dụng, rất khó cai và dễ tái nghiện. Ma tuý gây tổn thương hệ thần kinh, giảm sút sức khoẻ, dẫn đến các tệ nạn nghiêm trọng đối với người sử dụng và xã hội.

II. Các giác quan

Con người có năm giác quan gồm thị giác, thính giác, xúc giác, vị giác và khứu giác. Các giác quan giúp cơ thể nhận biết kích thích từ bên ngoài hay bên trong cơ thể, đảm bảo cho cơ thể thích nghi với môi trường xung quanh.

1. Thị giác

a) Cấu tạo và chức năng

Thị giác có cấu tạo gồm mắt, dây thần kinh thị giác và vùng thị giác ở não. Thị giác có chức năng quan sát, thu nhận hình ảnh, màu sắc của sự vật và hiện tượng, giúp não nhận biết và xử lí thông tin.

Phía ngoài của mắt có mí mắt, lông mi và cầu mắt nằm trong hốc mắt.

HS01 · Hình có điểm nóng: Cấu tạo cầu mắt

Cấu tạo cầu mắt
  1. Màng cứng: Lớp ngoài cùng, bảo vệ cầu mắt
  2. Màng mạch: Chứa nhiều mạch máu nuôi dưỡng mắt
  3. Võng mạc (màng lưới): Nơi ảnh của vật hiện lên, chứa tế bào thụ cảm thị giác
  4. Dây thần kinh thị giác: Truyền tín hiệu từ mắt về não
  5. Giác mạc: Màng trong suốt phía trước mắt, ánh sáng đi qua đầu tiên
  6. Thuỷ dịch: Chất lỏng trong suốt phía sau giác mạc
  7. Đồng tử: Lỗ tròn ở giữa mống mắt, nơi ánh sáng đi vào
  8. Mống mắt (lòng đen): Điều chỉnh lượng ánh sáng đi vào mắt qua đồng tử
  9. Thể thuỷ tinh: Hội tụ ánh sáng lên màng lưới
  10. Dịch thuỷ tinh: Chất lỏng trong suốt lấp đầy phần sau cầu mắt

b) Quá trình thu nhận ánh sáng

Chúng ta có thể nhìn thấy vật là do có ánh sáng phản chiếu từ vật khúc xạ qua giác mạc và thể thuỷ tinh tới màng lưới, tác động lên tế bào thụ cảm , gây hưng phấn các tế bào này và truyền theo dây thần kinh thị giác tới não cho ta cảm nhận về hình ảnh của vật.

c) Một số bệnh, tật về thị giác

Khả năng nhìn của mắt có thể bị suy giảm do một số bệnh và tật như bệnh đau mắt đỏ, tật , viễn thị... gây nên.

Bệnh đau mắt đỏ: do virus Adeno, vi khuẩn Staphylococcus... gây nên. Người bị bệnh đau mắt đỏ có các triệu chứng như đỏ mắt, chảy nước mắt, có nhiều ghèn (dử) mắt, cộm mắt. Để phòng bệnh, nên rửa tay thường xuyên, đeo kính bảo vệ mắt, hạn chế dụi mắt, không dùng chung đồ cá nhân với người bị bệnh...

Một số tật về mắt: như cận thị, viễn thị và loạn thị. Khi bị mắc các tật này, ảnh của vật sẽ không hiện trên màng lưới.

Cận thị có thể do bẩm sinh cầu mắt dài hoặc do nhìn gần khi đọc sách, làm việc trong ánh sáng yếu lâu dần làm thể thuỷ tinh phồng lên. Khi bị cận thị, mắt chỉ nhìn rõ các vật ở gần, ảnh của vật ở phía trước màng lưới. Để khắc phục, cần đeo kính cận (kính phân kì) phù hợp.

Viễn thị có thể do cầu mắt quá ngắn hoặc thể thuỷ tinh bị lão hoá, khó phồng lên. Khi bị viễn thị, mắt chỉ nhìn rõ các vật ở xa, ảnh của vật nằm ở phía sau màng lưới. Để khắc phục, cần đeo kính lão (kính hội tụ) phù hợp.

Loạn thị do giác mạc bị biến dạng không đều khiến các tia sáng hội tụ ở nhiều điểm, hình ảnh không thể hội tụ ở màng lưới, khiến mắt nhìn mờ, nhoè. Để khắc phục, cần đeo kính thuốc phù hợp.

2.

a) Cấu tạo và chức năng

Thính giác có cấu tạo gồm tai, dây thần kinh thính giác và vùng thính giác ở não. Thính giác có chức năng thu nhận âm thanh từ môi trường, truyền lên não xử lí giúp ta nhận biết được âm thanh.

Tai có cấu tạo gồm ba phần: tai ngoài gồm vành tai và ống tai; tai giữa có màng nhĩ và chuỗi xương tai, từ đây có vòi tai thông với khoang miệng; tai trong có ốc tai chứa các cơ quan thụ cảm âm thanh, từ ốc tai có dây thần kinh thính giác đi về não.

HS02 · Hình có điểm nóng: Cấu tạo khái quát của tai

Cấu tạo khái quát của tai
  1. Vành tai: Hứng âm thanh từ môi trường ngoài
  2. Ống tai: Dẫn âm thanh vào màng nhĩ
  3. Màng nhĩ: Rung lên khi âm thanh truyền tới, thuộc tai giữa
  4. Chuỗi xương tai: Truyền và khuếch đại rung động từ màng nhĩ
  5. Vòi tai: Thông tai giữa với khoang miệng, cân bằng áp suất
  6. Ốc tai: Chứa cơ quan thụ cảm âm thanh, thuộc tai trong

Tai thu nhận âm thanh theo cơ chế truyền sóng âm. Âm thanh được vành tai hứng, truyền qua ống tai làm rung màng nhĩ, gây tác động vào chuỗi xương tai làm rung các màng và dịch trong ốc tai. Những rung động này gây hưng phấn cơ quan thụ cảm, làm xuất hiện xung thần kinh đi theo dây thần kinh về não cho ta cảm nhận âm thanh.

b) Một số bệnh về thính giác

Tai thường mắc một số bệnh có thể gây giảm khả năng nghe, phổ biến như bệnh , ù tai...

Bệnh viêm tai giữa: là tình trạng tổn thương và viêm nhiễm tai giữa do vi khuẩn, nguyên nhân như nước bẩn lọt vào tai, ráy tai bị nhiễm khuẩn, thiếu máu não, nhiễm lạnh hay biến chứng từ các bệnh vùng mũi, họng. Bệnh thường có các triệu chứng đau tai, nhức đầu, suy giảm thính giác, có dịch lỏng và hôi chảy từ tai.

Bệnh ù tai: do làm việc trong môi trường tiếng ồn lớn, nghe tiếng bom mìn nổ, ráy tai nhiều gây tắc nghẽn, có dị vật ở tai, thiếu máu não... Người bị bệnh thường không nghe rõ âm thanh, luôn nghe thấy tiếng "ù ù" trong tai.

Liên hệ thực tế

  • Không hút thuốc lá, không uống rượu bia, tuyệt đối tránh xa ma tuý và các chất gây nghiện để bảo vệ .
  • Ngồi học đúng khoảng cách, đủ ánh sáng, cho mắt nghỉ ngơi sau thời gian dài nhìn gần để phòng tránh .
  • Giữ vệ sinh tai, tránh tiếng ồn lớn kéo dài, không dùng vật nhọn ngoáy tai để phòng tránh viêm tai giữa và ù tai.
  • Khám mắt, khám tai định kì để phát hiện sớm các bệnh, tật và điều trị kịp thời.

Câu hỏi tự kiểm tra

Q17. Hệ thần kinh gồm những bộ phận nào?

Lật thẻ xem đáp án
Q17 Trắc nghiệm 1 đáp án NB 1 điểm
  1. A Bộ phận trung ương và bộ phận ngoại biên
  2. B Chỉ có não bộ
  3. C Chỉ có tuỷ sống
  4. D Mắt và tai

Giải thích: Theo mục I.1 trong bài.

Gợi ý (3 tầng)
  1. Xem lại mục I.1.
  2. Có 2 bộ phận.
  3. Đáp án A.

Q18. Nhận định nào sau đây đúng (Đ) hay sai (S)?

Lật thẻ xem đáp án
Q18 Đúng/Sai TH 1 điểm
  • Đ Cận thị có thể khắc phục bằng cách đeo kính phân kì
  • Đ Viễn thị có thể khắc phục bằng cách đeo kính hội tụ
  • S Ù tai là bệnh chỉ xảy ra ở người cao tuổi
  • Đ Hút thuốc lá có thể gây hại cho hệ thần kinh

Giải thích: Ù tai có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, ví dụ do làm việc trong môi trường tiếng ồn lớn.

Gợi ý (3 tầng)
  1. Xem lại mục II.1.c và II.2.b.
  2. Ù tai không chỉ gặp ở người già.
  3. Nicotine trong thuốc lá là chất gây nghiện hệ thần kinh.

Q19. Những bộ phận nào sau đây thuộc cấu tạo của tai?

Lật thẻ xem đáp án
Q19 Trắc nghiệm nhiều đáp án VD 1 điểm
  1. A Vành tai
  2. B Ốc tai
  3. C Giác mạc
  4. D Màng nhĩ
  5. E Thể thuỷ tinh

Giải thích: Giác mạc và thể thuỷ tinh thuộc cấu tạo của mắt, không phải tai.

Gợi ý (3 tầng)
  1. Xem lại mục II.2.a.
  2. Có 3 đáp án đúng.
  3. Loại bỏ các bộ phận thuộc mắt.

Q20. Ghép mỗi giác quan với cấu tạo chính của nó.

Lật thẻ xem đáp án
Q20 Ghép nối TH 1 điểm
  • Thị giác → Mắt, dây thần kinh thị giác, vùng thị giác ở não
  • Thính giác → Tai, dây thần kinh thính giác, vùng thính giác ở não

Giải thích: Theo mục II.1 và II.2 trong bài.

Gợi ý (3 tầng)
  1. Xem lại mục II.1 và II.2.
  2. Mỗi giác quan có cơ quan cảm giác riêng (mắt/tai).
  3. Cả hai đều có dây thần kinh và vùng ở não.

Q21. Nguyên nhân phổ biến gây tật cận thị ở học sinh là gì?

Lật thẻ xem đáp án
Q21 Trắc nghiệm 1 đáp án TH 1 điểm
  1. A Nhìn gần khi đọc sách, làm việc trong ánh sáng yếu trong thời gian dài
  2. B Ăn quá nhiều rau xanh
  3. C Ngủ đủ giấc mỗi ngày
  4. D Uống đủ nước mỗi ngày

Giải thích: Theo mục II.1.c, đây là nguyên nhân phổ biến gây cận thị.

Gợi ý (3 tầng)
  1. Xem lại mục II.1.c.
  2. Liên quan đến thói quen học tập.
  3. Đáp án A.

Q22. Vì sao cần đo thời gian phản xạ bằng cách bấm nút khi có tín hiệu (như mô phỏng em vừa thử)?

Lật thẻ xem đáp án
Q22 Trắc nghiệm 1 đáp án VD 1 điểm
  1. A Để biết hệ thần kinh phản ứng với kích thích nhanh hay chậm
  2. B Để đo chiều cao của em
  3. C Để kiểm tra thị lực của mắt
  4. D Để đo nhịp tim

Giải thích: Thời gian phản xạ phản ánh tốc độ xử lí thông tin của hệ thần kinh.

Gợi ý (3 tầng)
  1. Liên hệ với mô phỏng vừa thử ở chặng Thử nghiệm.
  2. Phản xạ liên quan đến hệ thần kinh.
  3. Đáp án A.

Thuật ngữ của bài

Hệ thần kinh
Hệ cơ quan điều khiển, điều hoà và phối hợp hoạt động của các cơ quan trong cơ thể. (SGK tr. 152)
Thị giác
Giác quan gồm mắt, dây thần kinh thị giác và vùng thị giác ở não, giúp thu nhận hình ảnh, màu sắc. (SGK tr. 153)
Thính giác
Giác quan gồm tai, dây thần kinh thính giác và vùng thính giác ở não, giúp thu nhận âm thanh. (SGK tr. 155)
Cận thị
Tật ở mắt khiến chỉ nhìn rõ vật ở gần, do ảnh của vật hiện ở phía trước màng lưới. (SGK tr. 154)
Viêm tai giữa
Bệnh tổn thương, viêm nhiễm tai giữa do vi khuẩn gây ra. (SGK tr. 156)