Vật sống · Đảo Phát Minh

Bài 36. Điều hoà môi trường trong của cơ thể người

Mầm Xanh Đọc kỹ phần Kiến thức rồi tự kiểm tra ở cuối bài nhé!

Mở SGK trang 151 Tạo mindmap từ bài này

Mục tiêu bài học

  • Nêu được khái niệm của cơ thể.
  • Nêu được khái niệm và vai trò của sự duy trì ổn định môi trường trong của cơ thể (ví dụ: nồng độ glucose, nồng độ muối, urea, uric acid, pH trong máu).
  • Đọc và hiểu được thông tin một ví dụ cụ thể về kết quả xét nghiệm nồng độ glucose và uric acid trong máu.

Câu hỏi mở đầu: Một trong những nguyên nhân gây bệnh gout là do rối loạn môi trường trong của cơ thể (tăng nồng độ uric acid trong máu). Môi trường trong của cơ thể là gì? Rối loạn môi trường trong gây ra những nguy cơ nào cho cơ thể?

I. Môi trường trong của cơ thể

Môi trường trong của cơ thể bao gồm máu, nước mô và bạch huyết. Môi trường trong cơ thể thường xuyên liên hệ với môi trường ngoài thông qua các hệ cơ quan như hệ tiêu hoá, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp và da...

II. Cân bằng môi trường trong của cơ thể

Cân bằng môi trường trong của cơ thể là duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể, đảm bảo cho các hoạt động sống của cơ thể diễn ra bình thường. Khi môi trường trong của cơ thể không được duy trì ổn định (mất cân bằng) sẽ gây ra sự biến đổi hoặc rối loạn hoạt động của tế bào, cơ quan và cơ thể.

Nồng độ glucose, sodium chloride, urea, uric acid và pH trong máu có vai trò quan trọng trong việc duy trì sự ổn định môi trường trong của cơ thể. Nếu những yếu tố này mất cân bằng, cơ thể có nguy cơ mắc một số bệnh.

Ví dụ: Nếu chỉ số glucose trong máu cao hơn bình thường trong thời gian dài (chỉ số glucose khi không ăn trong vòng 8 giờ trên 7 mmol/L) thì cơ thể đã mắc bệnh tiểu đường. Nếu lượng uric acid trong máu cao hơn mức bình thường kéo dài sẽ dẫn đến mắc bệnh viêm khớp, gout, suy thận... Nếu lượng uric acid trong máu thấp hơn bình thường trong thời gian dài, cơ thể có nguy cơ bị các bệnh rối loạn chức năng gan, thận.

Để xác định nồng độ một số yếu tố trong cơ thể như nồng độ glucose, uric acid, người ta thường làm xét nghiệm máu hoặc nước tiểu.

Liên hệ thực tế

  • Sau khi ăn quá mặn, cơ thể cảm thấy khát — đó là phản ứng giúp cơ thể uống thêm nước để lập lại cân bằng môi trường trong.
  • Duy trì ổn định môi trường trong giúp tế bào, cơ quan hoạt động bình thường, phòng tránh được nhiều bệnh nguy hiểm như tiểu đường, gout.
  • Lựa chọn và sử dụng các loại thức ăn phù hợp góp phần duy trì ổn định môi trường trong của cơ thể và bảo vệ sức khoẻ.

Câu hỏi tự kiểm tra

Q12. Môi trường trong của cơ thể gồm những thành phần nào?

Lật thẻ xem đáp án
Q12 Trắc nghiệm 1 đáp án NB 1 điểm
  1. A Máu, nước mô, bạch huyết
  2. B Máu, nước tiểu, mồ hôi
  3. C Máu, dịch tiêu hoá, mật
  4. D Máu, bạch huyết, nước bọt

Giải thích: Theo mục I trong bài.

Gợi ý (3 tầng)
  1. Xem lại mục I.
  2. Có 3 thành phần.
  3. Đáp án A.

Q13. Nhận định nào sau đây đúng (Đ) hay sai (S)?

Lật thẻ xem đáp án
Q13 Đúng/Sai TH 1 điểm
  • Đ Chỉ số glucose máu khi đói bình thường khoảng 3,9-6,4 mmol/L
  • S Uric acid máu bình thường ở nam và nữ bằng nhau
  • Đ Xét nghiệm máu giúp phát hiện sớm mất cân bằng môi trường trong
  • S Mất cân bằng môi trường trong luôn tự khỏi mà không cần can thiệp

Giải thích: Ngưỡng uric acid bình thường khác nhau giữa nam và nữ (theo Bảng 36.1).

Gợi ý (3 tầng)
  1. Xem lại Bảng 36.1.
  2. Nam và nữ có ngưỡng uric acid khác nhau.
  3. Mất cân bằng kéo dài cần được khám và điều trị.

Q14. Những hệ cơ quan nào sau đây giúp môi trường trong liên hệ với môi trường ngoài?

Lật thẻ xem đáp án
Q14 Trắc nghiệm nhiều đáp án VD 1 điểm
  1. A Hệ tiêu hoá
  2. B Hệ tuần hoàn
  3. C Hệ hô hấp
  4. D Da
  5. E Hệ xương

Giải thích: Hệ xương không trực tiếp trao đổi chất với môi trường ngoài.

Gợi ý (3 tầng)
  1. Xem lại mục I.
  2. Có 4 đáp án đúng.
  3. Loại bỏ hệ không liên quan trao đổi chất.

Q15. Ghép mỗi chỉ số xét nghiệm với hậu quả khi chỉ số đó cao hơn bình thường kéo dài.

Lật thẻ xem đáp án
Q15 Ghép nối TH 1 điểm
  • Glucose máu cao → Bệnh tiểu đường
  • Uric acid máu cao → Viêm khớp, gout, suy thận
  • Huyết áp cao → Các bệnh tim mạch, đột quỵ

Giải thích: Xem lại mục II và liên hệ kiến thức đã học.

Gợi ý (3 tầng)
  1. Mỗi chỉ số cao gây ra một nhóm bệnh khác nhau.
  2. Huyết áp liên quan đến hệ tim mạch đã học ở Bài 33.
  3. Glucose liên quan đến tiểu đường.

Q16. Vì sao việc duy trì ổn định môi trường trong của cơ thể lại quan trọng?

Lật thẻ xem đáp án
Q16 Trắc nghiệm 1 đáp án VD 1 điểm
  1. A Vì giúp các hoạt động sống của tế bào, cơ quan diễn ra bình thường
  2. B Vì giúp cơ thể cao lớn hơn
  3. C Vì không liên quan gì đến sức khoẻ
  4. D Vì giúp tóc mọc nhanh hơn

Giải thích: Theo mục II, cân bằng môi trường trong đảm bảo hoạt động sống diễn ra bình thường.

Gợi ý (3 tầng)
  1. Xem lại định nghĩa ở mục II.
  2. Liên quan đến hoạt động của tế bào, cơ quan.
  3. Đáp án A.

Thuật ngữ của bài

Môi trường trong
Gồm máu, nước mô và bạch huyết, thường xuyên liên hệ với môi trường ngoài qua các hệ cơ quan. (SGK tr. 150)
Cân bằng môi trường trong
Sự duy trì ổn định của môi trường trong cơ thể, đảm bảo hoạt động sống diễn ra bình thường. (SGK tr. 150)
Glucose máu
Chỉ số đường trong máu, bình thường khi đói khoảng 3,9-6,4 mmol/L. (SGK tr. 151)
Uric acid máu
Chỉ số liên quan đến chuyển hoá, bình thường ở nam 210-420 µmol/L, ở nữ 150-350 µmol/L. (SGK tr. 151)