Nêu được chức năng của ; kể tên được các cơ quan của hệ bài tiết nước tiểu và các bộ phận chủ yếu của thận.
Trình bày được một số bệnh về hệ bài tiết và cách phòng chống bệnh; vận dụng kiến thức về hệ bài tiết để bảo vệ sức khoẻ.
Tìm hiểu được một số thành tựu: ghép thận, .
Thực hiện được dự án, bài tập điều tra bệnh về thận như , viêm thận... trong trường học hoặc địa phương.
Câu hỏi mở đầu: Để kéo dài sự sống cho những người bị bệnh suy thận, người ta thường phải chạy thận nhân tạo hoặc ghép thận. Em hãy giải thích tại sao.
I. Cấu tạo và chức năng của hệ bài tiết
1. Chức năng của hệ bài tiết
Hệ bài tiết có chức năng lọc và thải ra môi trường ngoài các chất cặn bã do tế bào tạo ra trong quá trình trao đổi chất và các chất có thể gây độc cho cơ thể.
Quá trình bài tiết có các cơ quan tham gia chủ yếu như phổi (thải khí carbon dioxide...), da (thải mồ hôi) và thận (lọc máu, thải nước tiểu). Trong đó, thận thải tới 90% sản phẩm bài tiết nên có vai trò rất quan trọng.
2. Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu
Hệ bài tiết nước tiểu của người gồm hai quả thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái, trong đó quan trọng nhất là thận.
HS01 · Hình có điểm nóng: Cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu
Thận: Cơ quan quan trọng nhất, lọc máu và tạo thành nước tiểu
Ống dẫn nước tiểu: Dẫn nước tiểu từ thận xuống bóng đái
Bóng đái: Chứa nước tiểu trước khi thải ra ngoài
Ống đái: Dẫn nước tiểu từ bóng đái ra ngoài cơ thể
Phần vỏ thận: Lớp ngoài của thận, chứa nhiều cầu thận
Phần tuỷ thận: Lớp trong của thận, chứa các ống thận và ống góp
Bể thận: Nơi nước tiểu tập trung trước khi theo ống dẫn nước tiểu xuống bóng đái
Cầu thận: Búi mao mạch dày đặc, lọc máu trong đơn vị chức năng của thận
Ống thận: Cùng với cầu thận tạo thành đơn vị chức năng của thận
Mỗi quả thận có khoảng 1 triệu đơn vị chức năng, được cấu tạo từ ống thận và . Cầu thận là một búi mao mạch dày đặc, bám sát vào mao mạch là màng lọc có các lỗ nhỏ đường kính từ 30 Å đến 40 Å (tức khoảng 3-4 nm). Bao ngoài cầu thận là một túi gọi là nang cầu thận.
II. Một số bệnh về
1. Bệnh
Khi calcium oxalate, muối phosphate, muối urate... tích tụ trong thận với nồng độ cao, gặp điều kiện pH thích hợp sẽ tạo thành sỏi, gây bệnh sỏi thận. Người bị bệnh sỏi thận có triệu chứng đau lưng và hai bên hông, tiểu són, tiểu dắt hoặc có lẫn máu trong nước tiểu.
Để phòng bệnh, cần uống đủ nước và có chế độ ăn hợp lí.
2. Bệnh viêm cầu thận
Bệnh viêm cầu thận do liên cầu khuẩn gây nên. Người bị bệnh thường có triệu chứng phù nề, tăng huyết áp, thiếu máu, có lẫn máu trong nước tiểu.
Để phòng bệnh, cần tránh nhiễm khuẩn đường mũi, họng và ngoài da; điều trị các ổ viêm amidan, sâu răng.
3. Bệnh suy thận
Có nhiều nguyên nhân gây bệnh suy thận như bệnh đái tháo đường, tăng huyết áp, mất máu hay các bệnh về thận khác. Người bị bệnh thường có triệu chứng buồn nôn, mệt mỏi, mất ngủ, phù nề, huyết áp cao.
Để không mắc bệnh suy thận, cần thực hiện biện pháp phòng tránh các bệnh lí khác về thận, đồng thời duy trì huyết áp ổn định, bảo vệ cơ thể để tránh hiện tượng mất máu.
III. Một số thành tựu ghép thận,
1. Ghép thận
Ghép thận là ghép vào cơ thể người bệnh quả thận hoạt động bình thường để thay thế cho thận suy giảm hoặc không còn chức năng.
2. Chạy thận nhân tạo
Chạy thận nhân tạo là phương pháp sử dụng máy chạy thận để lọc máu, giúp thải chất độc, chất thải ra khỏi cơ thể khi chức năng của thận bị suy giảm, không thể thực hiện được nhiệm vụ này.
Liên hệ thực tế
Uống đủ nước mỗi ngày (khoảng 1,5-2 lít) để hệ bài tiết hoạt động tốt, giảm nguy cơ sỏi thận.
Không nhịn tiểu, giữ vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu để tránh viêm nhiễm.
Ăn uống hợp lí, hạn chế ăn quá mặn, quá chua, nhiều đường để hệ bài tiết không phải làm việc quá tải.
Không ăn thức ăn ôi thiu để tránh gây độc hại cho hệ bài tiết.
Em có biết (SGK): Ca ghép thận đầu tiên ở Việt Nam được thực hiện ngày 4/6/1992 tại Bệnh viện Quân y 103. Ngày 11/1/2017, Bệnh viện Chợ Rẫy lần đầu tiên thực hiện thành công ca ghép thận trao đổi chéo, cứu sống hai người bệnh được bố mẹ cho thận.
Câu hỏi tự kiểm tra
Q16. Hệ bài tiết nước tiểu gồm các cơ quan nào sau đây?
Lật thẻ xem đáp ánQ16Trắc nghiệm 1 đáp ánNB1 điểm
A Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái
B Thận, gan, mật, ruột
C Phổi, da, thận
D Tim, phổi, thận
Giải thích: Đây là 4 cơ quan của hệ bài tiết nước tiểu (mục I.2).
Gợi ý (3 tầng)
Xem lại mục I.2.
Có đúng 4 cơ quan.
Không bao gồm gan, mật, ruột, phổi.
Q17. Màng lọc ở cầu thận có các lỗ nhỏ với đường kính khoảng bao nhiêu?
Lật thẻ xem đáp ánQ17Trắc nghiệm 1 đáp ánTH1 điểm
A 3-4 nm (30-40 Å)
B 30-40 nm
C 3-4 µm
D 300-400 nm
Giải thích: Theo mục I.2, lỗ màng lọc có đường kính từ 30 Å đến 40 Å, tức khoảng 3-4 nm.
Gợi ý (3 tầng)
1 Å = 10⁻¹⁰ m.
Đổi 30-40 Å sang đơn vị nm.
Đáp án đúng là 3-4 nm.
Q18. Nhận định nào sau đây đúng (Đ) hay sai (S)?
Lật thẻ xem đáp ánQ18Đúng/SaiTH1 điểm
Đ Ghép thận là lấy quả thận khoẻ mạnh ghép vào cơ thể người bệnh
S Chạy thận nhân tạo giúp chữa khỏi hoàn toàn bệnh suy thận
Đ Người bị sỏi thận nên uống đủ nước để phòng bệnh
S Viêm cầu thận không liên quan gì đến vi khuẩn
Giải thích: Chạy thận nhân tạo chỉ thay thế một phần chức năng lọc máu của thận, không chữa khỏi bệnh; viêm cầu thận do liên cầu khuẩn gây ra.
Gợi ý (3 tầng)
Xem lại mục II và III.
Chạy thận nhân tạo chỉ hỗ trợ, không chữa khỏi bệnh.
Viêm cầu thận có liên quan đến vi khuẩn.
Q19. Những cơ quan nào sau đây tham gia vào quá trình bài tiết của cơ thể?
Lật thẻ xem đáp ánQ19Trắc nghiệm nhiều đáp ánVD1 điểm
A Thận
B Phổi
C Da
D Dạ dày
E Ruột non
Giải thích: Thận, phổi và da đều tham gia bài tiết; dạ dày và ruột non chủ yếu tham gia tiêu hoá.
Gợi ý (3 tầng)
Xem lại mục I.1.
Có 3 đáp án đúng.
Dạ dày và ruột non thuộc hệ tiêu hoá.
Q20. Ghép mỗi bệnh với nguyên nhân chính gây bệnh.
Lật thẻ xem đáp ánQ20Ghép nốiTH1 điểm
Bệnh sỏi thận → Các muối tích tụ trong thận tạo thành sỏi
Bệnh viêm cầu thận → Liên cầu khuẩn gây viêm ở cầu thận
Bệnh suy thận → Biến chứng từ tiểu đường, tăng huyết áp hoặc các bệnh thận khác
Giải thích: Xem lại mục II trong bài.
Gợi ý (3 tầng)
Mỗi bệnh có một nguyên nhân chính.
Suy thận thường là biến chứng của bệnh khác.
Viêm cầu thận liên quan đến vi khuẩn.
Q21. Biện pháp nào sau đây KHÔNG giúp phòng tránh bệnh sỏi thận?
Lật thẻ xem đáp ánQ21Trắc nghiệm 1 đáp ánTH1 điểm
A Uống đủ nước mỗi ngày
B Có chế độ ăn hợp lí
C Nhịn uống nước để đỡ phải đi tiểu
D Không ăn quá mặn, quá nhiều đường
Giải thích: Nhịn uống nước làm tăng nguy cơ lắng đọng sỏi trong hệ bài tiết.
Gợi ý (3 tầng)
Tìm đáp án có hại, không phải có lợi.
Nhịn uống nước luôn là việc không nên làm.
Đáp án C.
Q22. Nhận định nào sau đây đúng (Đ) hay sai (S) về đơn vị chức năng của thận?
Lật thẻ xem đáp ánQ22Đúng/SaiTH1 điểm
Đ Đơn vị chức năng của thận gồm cầu thận và ống thận
S Mỗi quả thận chỉ có một đơn vị chức năng duy nhất
Đ Cầu thận là một búi mao mạch có vai trò lọc máu
Đ Nang cầu thận bao bọc bên ngoài cầu thận
Giải thích: Mỗi quả thận có khoảng 1 triệu đơn vị chức năng, không phải chỉ một.
Gợi ý (3 tầng)
Xem lại mục I.2.
Số lượng đơn vị chức năng rất lớn, không phải là 1.
Cầu thận và nang cầu thận là 2 bộ phận khác nhau.
Q23. Vì sao người bị suy thận nặng cần chạy thận nhân tạo hoặc ghép thận?
Lật thẻ xem đáp ánQ23Trắc nghiệm 1 đáp ánVD1 điểm
A Vì thận không còn lọc máu, thải chất độc được nữa
B Vì thận bị đau nên cần nghỉ ngơi
C Vì thận cần được rửa sạch định kì
D Vì đó là cách để tăng chiều cao
Giải thích: Khi thận mất chức năng lọc máu, cơ thể cần biện pháp thay thế để loại bỏ chất độc, chất thải.
Gợi ý (3 tầng)
Liên hệ với câu hỏi mở đầu bài học.
Thận là cơ quan lọc máu chính.
Đáp án liên quan đến "lọc máu, thải chất độc".
Thuật ngữ của bài
Hệ bài tiết
Hệ cơ quan có chức năng lọc và thải ra ngoài các chất cặn bã, chất độc hại cho cơ thể. (SGK tr. 146)
Cầu thận
Búi mao mạch dày đặc trong đơn vị chức năng của thận, có vai trò lọc máu. (SGK tr. 146)
Bể thận
Khoang trong thận, nơi nước tiểu tập trung trước khi theo ống dẫn nước tiểu xuống bóng đái. (SGK tr. 147)
Sỏi thận
Khối rắn hình thành trong thận do các muối tích tụ với nồng độ cao. (SGK tr. 147)
Chạy thận nhân tạo
Phương pháp dùng máy lọc máu thay thế chức năng thận khi thận suy giảm. (SGK tr. 148)