Nêu được cấu tạo và chức năng của hệ hô hấp, chức năng của từng cơ quan và cách các cơ quan phối hợp với nhau để thực hiện chức năng của cả hệ.
Nêu được một số bệnh về phổi, đường hô hấp và cách phòng chống; vận dụng hiểu biết về hô hấp để bảo vệ bản thân và gia đình.
Trình bày được vai trò của việc chống ô nhiễm không khí đối với các bệnh về hô hấp.
Điều tra được một số bệnh về đường hô hấp trong trường học hoặc ở địa phương, nêu được nguyên nhân và cách phòng chống.
Thực hiện được tình huống giả định , cấp cứu người đuối nước; thiết kế được áp phích tuyên truyền không hút thuốc lá; nêu được quan điểm về việc nên hay không nên hút thuốc lá và kinh doanh thuốc lá.
Câu hỏi mở đầu: Cơ thể sống và hoạt động được là nhờ năng lượng sinh ra từ quá trình hô hấp tế bào. Quá trình này cần khí O₂ và thải ra khí CO₂. Vậy cơ thể lấy O₂ từ môi trường và thải CO₂ ra ngoài bằng cách nào?
I. Cấu tạo và chức năng của hệ hô hấp
1. Cấu tạo của hệ hô hấp
Hệ hô hấp ở người gồm hai phần: (mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản) và hai lá phổi — cơ quan trao đổi khí. Mỗi cơ quan có cấu tạo phù hợp với nhiệm vụ của nó:
Cơ quan
Đặc điểm cấu tạo
Chức năng
Mũi
Lớp niêm mạc tiết chất nhầy, nhiều lông mũi, lớp mao mạch dày đặc
Ngăn bụi, làm ẩm, làm ấm không khí vào phổi
Họng
Thuộc đường dẫn khí, nối mũi với thanh quản
Dẫn khí
Thanh quản
Có cử động được
Đậy kín đường hô hấp khi nuốt, ngăn thức ăn lọt vào khí quản
Khí quản
Lớp niêm mạc tiết chất nhầy, nhiều chuyển động liên tục
Dẫn khí từ ngoài vào, cản bụi
Phế quản,
Phân nhánh nhỏ dần trong phổi
Dẫn khí vào phổi, đến tận
Phổi
Gồm rất nhiều phế nang, mỗi phế nang được bao bọc bởi hệ thống mao mạch dày đặc
Nơi diễn ra quá trình trao đổi khí
Dọc đường dẫn khí có các tuyến nhầy tiết ra dịch nhầy, giúp cản bụi và tiêu diệt vi khuẩn. Nhờ có rất nhiều phế nang và mạng mao mạch dày đặc bao quanh, khí được trao đổi giữa phổi và máu một cách dễ dàng.
HS01 · Hình có điểm nóng: Hệ hô hấp ở người
Mũi: Có lông mũi, lớp niêm mạc tiết chất nhầy và lớp mao mạch dày đặc: ngăn bụi, làm ẩm, làm ấm không khí.
Họng: Nối mũi với thanh quản, dẫn không khí xuống phía dưới.
Thanh quản: Có nắp thanh quản cử động được, đậy kín đường hô hấp khi nuốt để thức ăn không lọt vào khí quản.
Khí quản: Lớp niêm mạc tiết chất nhầy, nhiều lông rung chuyển động liên tục: dẫn khí vào và cản bụi.
Phế quản: Hai nhánh tách ra từ khí quản, dẫn khí vào hai lá phổi.
Phổi: Hai lá phổi gồm rất nhiều phế nang: cơ quan trao đổi khí của cơ thể.
Tiểu phế quản: Nhánh nhỏ nhất của phế quản trong phổi, dẫn khí đến từng phế nang.
Phế nang: Túi khí rất nhỏ được bao bọc bởi mạng mao mạch dày đặc: O₂ khuếch tán vào máu, CO₂ khuếch tán ra phế nang.
2. Chức năng của hệ hô hấp
dẫn khí ra và vào phổi; ngăn bụi, làm ẩm, làm ấm không khí; đồng thời bảo vệ phổi khỏi các tác nhân có hại từ môi trường.
Phổi thực hiện trao đổi khí giữa môi trường ngoài và máu trong mao mạch phổi.
Sự phối hợp: đường dẫn khí đưa không khí đã được làm sạch, làm ấm, làm ẩm tới ; tại phổi, khí được trao đổi với máu. Nhờ vậy, cả hệ hô hấp đảm bảo được hai chức năng: lưu thông khí và trao đổi khí.
a)
Không khí trong phổi luôn được đổi mới nhờ gồm hít vào và thở ra. Khi đó, hoạt động của cơ và xương làm thể tích lồng ngực tăng lên hoặc giảm đi:
Cử động
Xương ức và xương sườn
Thể tích lồng ngực
Không khí
Hít vào
Co
Nâng lên
Tăng
Đi vào phổi
Thở ra
Dãn
Hạ xuống
Giảm
Đi ra khỏi phổi
b) Trao đổi khí ở phổi và tế bào
Ở phổi và ở các tế bào trong cơ thể, chất khí được trao đổi theo cơ chế — chất khí đi từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
Ở phổi: O₂ từ phế nang khuếch tán vào máu; CO₂ từ máu khuếch tán vào phế nang.
Ở tế bào: O₂ từ máu khuếch tán vào tế bào; CO₂ từ tế bào khuếch tán vào máu.
II. Một số bệnh về phổi, đường hô hấp
Một số cơ quan của hệ hô hấp thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với môi trường bên ngoài nên rất dễ mắc bệnh.
Nguyên nhân chính: không khí bị ô nhiễm, có chứa vi sinh vật hoặc các chất có hại. Viêm họng và viêm phế quản có thể do vi khuẩn hoặc virus gây ra.
Viêm họng: khó chịu ở họng (đau, rát, sưng họng), ho có đờm, có thể sốt, nhức đầu, mệt mỏi.
Viêm phế quản: triệu chứng giống viêm họng nhưng biểu hiện rõ hơn — ho nhiều, ho có đờm, sốt kéo dài, khò khè, khó thở, mệt mỏi, tức ngực.
2. Viêm phổi
Nguyên nhân: virus, vi khuẩn, nấm, hoá chất trong không khí xâm nhập vào phổi.
Khi bị viêm, các phế nang tiết nhiều dịch, làm ảnh hưởng đến chức năng trao đổi khí của phổi.
Triệu chứng: đau ngực, ho, mệt mỏi, sốt, đổ mồ hôi và ớn lạnh, buồn nôn, khó thở… Nếu không điều trị kịp thời, bệnh có thể nguy hiểm đến tính mạng hoặc gây nhiều biến chứng.
3.
Nguyên nhân: vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis xâm nhập vào phổi, phá huỷ các mô và mạch máu trong phổi, gây chảy máu và tiết chất nhầy.
Biểu hiện: đau ngực, ho khạc kéo dài (có thể ho khạc ra máu), sốt nhẹ về chiều, đổ mồ hôi, sút cân, kém ăn, mệt mỏi…
Bệnh dễ lây lan qua đường hô hấp khi tiếp xúc gần với người bệnh.
Phòng chống bệnh hô hấp và vai trò của việc chống ô nhiễm không khí
Không khí ô nhiễm là nguyên nhân chính gây viêm đường hô hấp và có thể mang tác nhân gây bệnh vào tận phổi. Vì vậy, chống ô nhiễm không khí giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh về hô hấp.
Theo SGK: giữ gìn vệ sinh hệ hô hấp, chống ô nhiễm không khí, luyện tập thể dục để tăng cường sức khoẻ.
Gợi ý bổ sung (ngoài SGK): đeo khẩu trang ở nơi nhiều bụi hoặc khi tiếp xúc với người bệnh; giữ ấm cơ thể; không hút thuốc lá và tránh khói thuốc; tiêm phòng theo hướng dẫn của cơ sở y tế; đi khám khi bị ho kéo dài.
Hoạt động điều tra: em điều tra một số bệnh về phổi, đường hô hấp ở trường học hoặc địa phương, rồi ghi kết quả vào vở theo mẫu Bảng 34.1 trong SGK:
Tên bệnh
Số lượng người mắc
Biện pháp phòng chống
?
?
?
III. Thuốc lá và tác hại của khói thuốc lá
Khói thuốc lá chứa nhiều chất độc có hại cho hệ hô hấp:
Chất độc
Tác hại
Khí CO
Chiếm chỗ của O₂ trong hồng cầu, làm cơ thể ở trạng thái thiếu O₂
Khí NOₓ
Gây viêm, sưng lớp niêm mạc, cản trở trao đổi khí
Làm tê liệt lớp trong phế quản, giảm hiệu quả lọc sạch không khí; làm tăng nguy cơ ung thư phổi
Khi nồng độ khí CO và NOₓ trong không khí vượt quá giới hạn cho phép, chúng gây nguy hiểm đến sức khoẻ, thậm chí có thể dẫn đến tử vong.
Hoạt động: làm việc nhóm, nêu quan điểm của em về việc nên hay không nên hút thuốc lá và kinh doanh thuốc lá; thiết kế một áp phích (poster) tuyên truyền không hút thuốc lá.
IV. Thực hành: , cấp cứu người đuối nước
1. Mục tiêu: thực hiện được tình huống giả định hô hấp nhân tạo, cấp cứu người đuối nước.
2. Chuẩn bị: tranh mô tả các thao tác hô hấp nhân tạo, cấp cứu người đuối nước.
3. Cách tiến hành
Bước 1: nhanh chóng đưa nạn nhân ra khỏi mặt nước, đặt nạn nhân nằm ở nơi khô ráo, thoáng khí.
Bước 2: tiến hành hô hấp nhân tạo cho nạn nhân bằng một trong hai phương pháp:
Phương pháp hà hơi thổi ngạt: đặt nạn nhân nằm ngửa, đầu hơi ngửa ra phía sau → dùng 2 ngón tay bịt mũi nạn nhân → hít một hơi mạnh, ghé môi sát miệng nạn nhân và thổi hết hơi vào → lặp lại liên tục khoảng 12–20 lần/phút cho tới khi hô hấp của nạn nhân ổn định.
Phương pháp ấn lồng ngực: đặt nạn nhân nằm ngửa, đầu hơi ngửa ra phía sau → đặt 2 bàn tay chồng lên nhau, các ngón tay đan vào nhau → dùng sức nặng cơ thể ấn mạnh vào ngực nạn nhân để đẩy không khí ra ngoài → ấn khoảng 12–20 lần/phút cho tới khi hô hấp của nạn nhân ổn định.
4. Kết quả: sau khi thực hành, em nêu ý nghĩa của việc bịt mũi nạn nhân trong phương pháp hà hơi thổi ngạt và ý nghĩa của việc dùng tay ấn vào lồng ngực trong phương pháp ấn lồng ngực.
⚠️ An toàn khi thực hành: chỉ thực hành trên tranh, mô hình hoặc làm động tác mô phỏng — không ấn mạnh lên ngực, không thổi vào miệng bạn cùng lớp. Trong tình huống thật, em cần gọi ngay người lớn và gọi cấp cứu 115; không tự xuống nước cứu người nếu chưa biết bơi cứu hộ.
Liên hệ thực tế
Đeo khẩu trang khi ra đường, nhất là những ngày bụi mịn, ô nhiễm không khí cao; không đốt rác, trồng cây xanh để giảm ô nhiễm.
Nói "không" với thuốc lá (kể cả thuốc lá điện tử), tránh hít khói thuốc thụ động.
Ho kéo dài trên 2 tuần, sốt nhẹ về chiều, sút cân cần đi khám sớm để phát hiện bệnh lao.
Em có biết (SGK): virus SARS-CoV-2 gây bệnh COVID-19 tấn công phổi, có thể gây viêm phổi và dẫn đến suy hô hấp.
Học bơi, học sơ cứu; khi gặp người đuối nước, hãy gọi người lớn và gọi cấp cứu 115.
Câu hỏi tự kiểm tra
Q01. Hệ hô hấp gồm những cơ quan nào? Quá trình trao đổi khí giữa không khí và máu diễn ra ở đâu?
Lật thẻ xem đáp ánQ01Trả lời ngắn (GV chấm)NB1 điểm
Đáp án gợi ý: Gồm đường dẫn khí (mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản) và hai lá phổi. Trao đổi khí diễn ra ở phế nang trong phổi.
Giải thích: Đường dẫn khí chỉ dẫn và xử lí không khí; phế nang có mạng mao mạch dày đặc bao quanh nên là nơi trao đổi khí.
Gợi ý (1 tầng)
Chia hệ hô hấp thành hai phần: phần dẫn khí và phần trao đổi khí.
Q02. Vì sao nên thở bằng mũi mà không nên thở bằng miệng?
Lật thẻ xem đáp ánQ02Trả lời ngắn (GV chấm)TH1 điểm
Đáp án gợi ý: Mũi có lông mũi và chất nhầy giữ bụi, có lớp mao mạch dày đặc làm ấm và làm ẩm không khí trước khi vào phổi; thở bằng miệng không có những tác dụng này.
Giải thích: Không khí qua mũi được làm sạch, làm ấm, làm ẩm nên ít gây hại cho phổi hơn.
Gợi ý (1 tầng)
Nhớ lại ba đặc điểm cấu tạo của mũi.
Q03. Khi hít vào, cơ hoành, xương ức – xương sườn và thể tích lồng ngực thay đổi thế nào?
Lật thẻ xem đáp ánQ03Trả lời ngắn (GV chấm)TH1 điểm
Đáp án gợi ý: Cơ hoành co, xương ức và xương sườn nâng lên → thể tích lồng ngực tăng → không khí đi vào phổi.
Giải thích: Lồng ngực mở rộng làm phổi nở ra, không khí từ ngoài tràn vào phổi.
Gợi ý (1 tầng)
Hít vào thì lồng ngực to ra hay nhỏ đi?
Q04. Vì sao O₂ đi từ phế nang vào máu, còn CO₂ đi theo chiều ngược lại?
Lật thẻ xem đáp ánQ04Trả lời ngắn (GV chấm)TH1 điểm
Đáp án gợi ý: Do khuếch tán: nồng độ O₂ trong phế nang cao hơn trong máu nên O₂ đi vào máu; nồng độ CO₂ trong máu cao hơn trong phế nang nên CO₂ đi ra phế nang.
Giải thích: Chất khí luôn khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
Gợi ý (1 tầng)
So sánh nồng độ mỗi khí ở hai bên thành phế nang.
Q05. Vì sao chống ô nhiễm không khí giúp phòng bệnh hô hấp?
Lật thẻ xem đáp ánQ05Trả lời ngắn (GV chấm)TH1 điểm
Đáp án gợi ý: Không khí ô nhiễm (bụi, vi sinh vật, chất độc) là nguyên nhân chính gây viêm đường hô hấp và có thể mang tác nhân gây bệnh vào phổi; không khí sạch làm giảm tác nhân gây bệnh tiếp xúc với hệ hô hấp.
Giải thích: Đường dẫn khí và phổi tiếp xúc trực tiếp với không khí nên chất lượng không khí ảnh hưởng trực tiếp đến hệ hô hấp.
Gợi ý (1 tầng)
Nguyên nhân chính gây viêm đường hô hấp là gì?
Q06. Vì sao người hút thuốc lá lâu năm thường hay ho và dễ mắc bệnh phổi?
Lật thẻ xem đáp ánQ06Trả lời ngắn (GV chấm)VD1 điểm
Đáp án gợi ý: Nicotine làm tê liệt lông rung nên bụi, chất nhầy không được đẩy ra, cơ thể phải ho để tống ra; NOₓ gây viêm niêm mạc; CO làm cơ thể thiếu O₂; nicotine còn làm tăng nguy cơ ung thư phổi.
Giải thích: Mỗi chất độc trong khói thuốc gây một kiểu tổn thương khác nhau cho hệ hô hấp.
Gợi ý (1 tầng)
Nhớ lại tác hại của CO, NOₓ và nicotine.
Q07. Trong phương pháp hà hơi thổi ngạt, vì sao phải bịt mũi nạn nhân?
Lật thẻ xem đáp ánQ07Trả lời ngắn (GV chấm)VD1 điểm
Đáp án gợi ý: Để khí thổi vào không thoát ra ngoài qua mũi mà đi hết vào phổi nạn nhân.
Giải thích: Mũi và miệng đều thông với họng; nếu không bịt mũi, khí thổi vào sẽ thoát ra qua mũi.
Gợi ý (1 tầng)
Khí thổi vào miệng có thể đi ra theo đường nào khác?
Thuật ngữ của bài
Đường dẫn khí
Gồm mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản; dẫn khí ra, vào phổi và làm sạch, làm ấm, làm ẩm không khí. (SGK tr. 142)
Phế nang
Túi khí rất nhỏ ở cuối tiểu phế quản, được bao bọc bởi mạng mao mạch dày đặc; nơi diễn ra trao đổi khí. (SGK tr. 142)
Nắp thanh quản
Nắp cử động được ở thanh quản, đậy kín đường hô hấp khi nuốt để thức ăn không lọt vào khí quản. (SGK tr. 142)
Lông rung
Những lông rất nhỏ trên lớp niêm mạc khí quản, phế quản, chuyển động liên tục để đẩy bụi và chất nhầy ra ngoài. (SGK tr. 142)
Tiểu phế quản
Những nhánh nhỏ nhất của phế quản trong phổi, dẫn khí đến các phế nang. (SGK tr. 142)
Cử động hô hấp
Hoạt động hít vào và thở ra, làm thể tích lồng ngực tăng hoặc giảm. (SGK tr. 143)
Cơ hoành
Cơ ngăn cách khoang ngực và khoang bụng; co khi hít vào, dãn khi thở ra. (SGK tr. 143)
Thông khí ở phổi
Sự đổi mới không khí trong phổi nhờ cử động hô hấp (hít vào, thở ra). (SGK tr. 143)
Khuếch tán
Sự di chuyển của chất khí từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp; cơ chế trao đổi khí ở phổi và tế bào. (SGK tr. 143)
Lao phổi
Bệnh do vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis phá huỷ mô và mạch máu trong phổi; dễ lây qua đường hô hấp. (SGK tr. 144)
Nicotine
Chất độc trong khói thuốc lá, làm tê liệt lớp lông rung trong phế quản và làm tăng nguy cơ ung thư phổi. (SGK tr. 144)
Hô hấp nhân tạo
Biện pháp giúp đưa không khí vào và ra khỏi phổi của người bị ngừng thở (VD hà hơi thổi ngạt, ấn lồng ngực) để phục hồi hô hấp. (SGK tr. 144)